Chuyên bán sỉ và lẻ bao da chính hãng, giá tốt nhất

Bài viết mới

Rss

Showing posts with label kiến thức cho bà bầu. Show all posts
Showing posts with label kiến thức cho bà bầu. Show all posts
Saturday, January 3, 2015
giảm ốm nghen cho bà bầu

giảm ốm nghen cho bà bầu

Mang thai là một hành trình tuyệt vời, nhưng những cơn ốm nghén đi kèm thường làm người ta ngán ngẩm. Ốm nghén có thể bắt đầu sớm nhất là ở tuần thai thứ sáu và có xu hướng đạt đỉnh điểm quanh tuần thứ tám và thứ chín. Nhiều thai phụ thấy triệu chứng biến mất hoàn toàn sau 12 – 14 tuần. Tuy nhiên, trong khi chờ đợi đến lúc đó thì bạn có thể thử các bí quyết sau.

Nghỉ phép

Có những buổi sáng, chỉ ý nghĩ phải bước ra khỏi giường và đến công ty thôi cũng đủ khiến bạn thấy buồn nôn. Vậy tại sao không xin nghỉ phép? Cáo bệnh một ngày và cho phép mình nghỉ ngơi. Cơ thể của bạn đang rất mệt nhọc khi em bé đang lớn lên – bạn xứng đáng được nghỉ. Thậm chí tốt hơn, bạn có thể lập kế hoạch cho một kỳ nghỉ dài suốt tuần thứ bảy hay thứ tám của bạn, khi những cơn ốm nghén thường bắt đầu vào cao điểm.

Hít một hương thơm tươi mát

Chứng ốm nghén thường liên kết với các mùi vị. Estrogen là loại hormon chịu trách nhiệm về cảm giác mẫn cảm với mùi, và lượng estrogen tăng cao khi mang thai khiến bạn có cái mũi cực thính nhạy. Có thể là mùi rượu, mùi xăng xe hay mùi nước hoa đồng nghiệp của bạn trong một thang máy đông người nhất định sẽ khiến bụng bạn nôn nao. Khi bạn không thể mở cửa sổ hoặc ra ngoài, cố gắng chủ động ngửi mùi hương tươi sạch dễ chịu. Mang theo một chai tinh dầu chanh, gừng, túi hoa lavender khô, nhánh hương thảo hoặc vài miếng vỏ cam để trong túi, và tranh thủ hít một hơi khi cần.

Chia sẻ với mọi người

Bạn có thể trở nên tự lập hơn trong thời kỳ mang thai nhờ bản năng làm mẹ, nhưng việc thổ lộ những cảm xúc của bạn với mọi người xung quanh bạn có thể giúp giảm bớt chứng ốm nghén. Chồng bạn có thể không biết mùi nước hoa cạo râu của anh ấy làm bạn khó chịu. Vì vậy, hãy nói cho anh ấy để thay đổi, điều đó có thể giúp bạn cảm thấy tốt hơn.

Theo dõi chu kỳ những cơn buồn nôn

Cơn buồn nôn của bạn có thể đến và đi bất chợt, nhưng bằng cách điều chỉnh cơ thể và môi trường xung quanh, bạn có thể thấy rằng chứng ốm nghén không quá ngẫu nhiên. Nếu bạn thấy mình luôn buồn nôn vào buổi tối, có thể nguyên nhân chính là mùi nấu ăn. Nếu bạn luôn thấy mình khó chịu trên đường đi làm, đó có thể là mùi từ quán phở quen thuộc hay chỗ rửa xe gần nhà. Một khi bạn đã xác định được nhân tố chính, bạn có thể tìm cách tránh chúng bất cứ khi nào có thể.

Uống đủ nước

Đó là việc rất quan trọng, dù rằng bao tử của ban trống rỗng. Nếu bạn bị mất nước, bạn sẽ càng buồn nôn. Để có đủ nước, hãy thử những cách khác nhau để cơ thể bạn chấp nhận chất lỏng: với một số phụ nữ, nhấm nháp vài (chỉ vài) miếng khoai tây chiên và phomát, bạn sẽ thấy khát. Những người khác gặm những viên đá lạnh. Nhiệt độ tạo nên khác biệt. Đôi khi đồ uống hơi âm ấm sẽ dễ làm bạn buồn nôn. Vì vậy hãy uống nước ướp lạnh hoặc nước nóng.

"Phép màu" cho mẹ ốm nghén - 1
Uống nhiều nước cũng là cách giúp mẹ bầu bớt ốm nghén. (ảnh minh họa)

Giữ bụng lưng lửng

Ngay cả khi ăn uống là điều cuối cùng bạn muốn làm, dạ dày của bạn vẫn cần thức ăn. Nhiều phụ nữ thấy rằng có một số thức ăn dễ nuốt hơn so với thứ khác. Hãy tìm thứ bạn có thể ăn được. Khi bụng của bạn trống rỗng, các axit dạ dày không có gì tiêu hoá nhưng buồn nôn vẫn xuất hiện. Mặt khác, ăn quá nhiều có thể gây quá tải cho hệ thống tiêu hoá, cũng dẫn đến khó chịu. Hãy giữ bao tử của bạn vừa lưng lửng suốt ngày. Giữ bên người một gói nhỏ bánh quy giòn, trái cây sấy khô, và hạt. Nhấm nháp một chút trước khi bạn ra khỏi giường vào buổi sáng có thể ngăn chặn buồn nôn, và một bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ sẽ ổn định lượng đường trong máu của bạn suốt đêm. Nhâm nhi quà vặt suốt cả ngày, cũng cho phép bạn giữ một số thức ăn trong dạ dày của bạn tại mọi thời điểm.

Sáng tạo với gừng

Gừng có tác dụng làm dịu dạ dày, và các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể giúp dập tắt các cơn buồn nôn. Hãy thử thêm một lát mỏng gừng vào nước nóng hoặc trà, hoặc nhấm nháp lát gừng tươi. Ăn vài viên kẹo gừng hay mứt gừng…

Điều chỉnh máy tính của bạn

Bạn có thể nghĩ rằng lướt web (và đọc thông tin về các hoa hậu) sẽ làm bạn quên những cơn ốm nghén, nhưng sự tập trung và ánh sáng từ màn hình máy tính có thể làm cho bạn thêm buồn nôn. Hãy điều chỉnh độ sáng màn hình của bạn để giảm mỏi mắt. Tăng cỡ chữ, và thay đổi màu nền dịu nhẹ. Thỉnh thoảng hãy nghỉ những khoảng ngắn bằng cách rời khỏi máy hoặc đơn giản là nhắm mắt lại một lát.

Tự khiến mình phân tâm

Những cơn buồn nôn không phải dễ dàng bỏ qua, nhưng việc tìm kiếm một cái gì đó – bất cứ điều gì – để tâm trí của bạn thoát ra và giúp bạn quên nó một chút. Đọc một cuốn sách, chơi Sudoku, đi dạo hoặc nhấc điện thoại lên gọi cho một cô bạn lâu ngày không gặp.

Một bộ vật dụng “cứu nguy”

Dù sao, việc nôn ở nơi công cộng không phải là điều bạn muốn làm quen. Nhưng để chữa cháy, đừng rời khỏi nhà mà không mang theo trong túi xách những thứ cần thiết. Túi nôn để phòng trường hợp “tôi - không - thể - cố - đến - khi - vào - nhà - vệ - sinh”. Chuẩn bị một chiếc áo sạch, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, hoặc chai nước súc miệng để giúp bạn tươi tỉnh lại. Kẹo bạc hà để ngậm cũng tốt, cộng với vài món ăn nhẹ để nhâm nhi khi dạ dày của bạn bắt đầu cảm thấy trống rỗng, hay nôn nao.

Cân nhắc việc sử dụng thuốc

Thai phụ cần tránh sử dụng thuốc tuỳ tiện. Nhưng nếu bạn nôn liên tục, mệt mỏi, mất nước và thiếu calo thì cũng không tốt cho em bé. Vì vậy, nếu chứng ốm nghén quá trầm trọng, hãy gặp bác sĩ để xác định xem có cần dùng thuốc không. Đôi khi chỉ cần kết hợp vitamin B6 và thuốc hỗ trợ giấc ngủ có thể làm giảm triệu chứng. Nếu không hiệu quả, bạn có thể cần toa thuốc mạnh hơn, như thuốc ngăn trào ngược axit và kích thích đường ruột. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích của việc giảm ốm nghén và tránh dùng thuốc, nhưng dù thế nào cũng trên cơ sở tìm kiếm giải pháp tốt nhất cho bạn và em bé. Vì vậy, hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ và đừng lo lắng.

Ngủ

Đôi khi giải pháp đơn giản nhất lại là tốt nhất. Hãy thử nằm xuống, nhắm mắt, hít thở sâu, và thả lỏng cơ thể. Nhiều bác sĩ và bà mẹ đã nói rằng giấc ngủ là một cách tuyệt vời để thoát khỏi chứng ốm nghén – và cơ thể cần nghỉ ngơi! Nếu khó ngủ, hãy thử đeo mặt nạ ngủ hoặc đeo kính mát để chặn ánh sáng.
Tuesday, December 23, 2014
Ốm nghén ở bà bầu và cách chữa

Ốm nghén ở bà bầu và cách chữa

Ốm nghén là gì?

70% phụ nữ bị buồn nôn vào những ngày đầu thai kỳ và khoảng 50% nôn mửa. Sau ba tháng đầu, khoảng 50% bà bầu bị ốm nghén sẽ cảm thấy khỏe hơn. Tuy nhiên, nhiều người sẽ tiếp tục tình trạng tồi tệ trong toàn bộ thai kỳ.


Ốm nghén có thể đơn giản là cảm thấy hơi khó chịu ở bụng, hoặc đầy hơi nhiều lần trong một ngày. Trong trường hợp này, bạn cần nghỉ ngơi. Không ai cảm nhận được cảm giác bị ốm nghén trừ khi họ tự mình trải qua, và trải nghiệm của mọi người là khác nhau. Hầu hết ốm nghén sẽ diễn ra trong 6 tuần đầu, đôi khi kéo dài hơn hoặc chấm dứt rồi trở lại sau đó.

Nguyên nhân gây ốm nghén

- Nồng độ hCG tăng nhanh

Khi bạn mang thai, bác sĩ có thể theo dõi mức độ hCG, đó là một hormone tăng rất nhanh trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Nồng độ hCG có liên quan đến tình trạng ốm nghén. Khi mang song thai trở lên, nồng độ hCG sẽ cao hơn và ốm nghén càng phổ biến.

- Tăng cảm giác về mùi

Khi mang thai, mũi bạn thính hơn. Điều này không phải lúc nào cũng tốt. Những mùi hương không làm bạn khó chịu trước đó nay lại làm phiền và khiến bạn ốm và mệt mỏi.

- Dạ dày nhạy cảm

Điều này có thể không diễn ra với mọi phụ nữ, nhưng thường thì mang thai làm cho hệ tiêu hóa trở nên nhạy cảm. Theo trang BabyCenter, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của Helicobacter pylori, một loại vi khuẩn dạ dày trong thai kỳ, có thể làm tăng khả năng xảy ra ốm nghén.

Ai bị ốm nghén?

Thông thường bạn sẽ không bao giờ biết mình có bị ốm nghén hay không cho đến khi mang thai. Dưới đây là những trường hợp dễ bị ốm nghén:

 - Mang thai đôi, ba.

- Từng bị ốm nghén trong thai kỳ trước đó.

- Tiền sử bị chứng đau nửa đầu.

 - Nếu mẹ hoặc chị em gái từng bị ốm nghén, bạn có nhiều khả năng bị ốm nghén.

- Nếu bạn đã có một bé gái. Một nghiên cứu chứng minh rằng bà mẹ có một con gái dễ bị ốm nghén trong lần mang thai tiếp theo.

Mối nguy hại của tình trạng ốm nghén

Đối với hầu hết phụ nữ, tình trạng ốm nghén chỉ làm cho họ mệt mỏi. Sau ba tháng đầu tiên, bạn không tăng cân, không thể hấp thụ bất cứ thức ăn và loại nước uống nào, có thể có nguy cơ bị các biến chứng khác nhau.

Biến chứng nghiêm trọng nhất được gọi là chứng nôn nghén, xuất hiện với tỷ lệ một trong 100 thai. Đó không phải thỉnh thoảng buồn nôn mà là một căn bệnh nghiêm trọng có thể khiến bạn phải nhập viện hoặc gây ra các biến chứng.

Một số cách giúp bà bầu dễ chịu hơn

- Nếu cảm thấy khó chịu, hãy để mọi người chăm sóc bạn.

- Chắc chắn có một số loại thực phẩm có mùi khó chịu với bạn. Vì vậy hãy chú ý và tránh xa những thực phẩm này.

- Ngủ nhiều. Đây là điều tốt nhất bạn có thể làm dù sẽ cảm thấy rất khó ngủ. Hãy cố gắng ngủ bất cứ lúc nào có thể.

- Thư giãn.

Một số biện pháp khắc phục ốm nghén

- Gừng: Gừng giúp làm dịu bao tử. Bạn có thể nhai gừng tươi hoặc dùng viên nang.

- Thuốc: Nếu bạn quá đau đớn và mệt mỏi hãy đến nhờ bác sĩ kê toa. Loại thuốc phổ biến nhất là Zofran, ngoài ra còn nhiều loại thuốc khác nữa.

- Vitamin B12 + Unisom: Bộ đôi này có thể thay thế một số loại thuốc theo toa. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng.

- Tinh dầu: Tinh dầu hoa oải hương có thể giúp bạn ngủ ngon, bạc hà có thể giảm buồn nôn.

- Bim bim: Đặt ngay ở đầu giường và ăn khi vừa thức dậy.

- Tránh các thức ăn nhiều gia vị hay dầu mỡ.

- Đeo vòng tay chống say tàu xe.

- Hãy ra khỏi giường từ từ.

- Bổ sung kẽm: Kẽm giúp kiềm chế cơn buồn nôn.

- Chanh: Ngậm một vài giọt nước cốt chanh cũng giúp bạn đỡ buồn nôn.

- Bánh quy giòn mặn: Loại bánh quy này không gây khó khăn cho dạ dày của bạn.

- Bạc hà hoặc chanh: Bạc hà hoặc chanh giữ ổn định cho dạ dày của bạn.

- Ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên sau mỗi vài giờ: Không bao giờ để cho mình bị đói.
Friday, December 19, 2014
Bệnh Rubella rất nguy hiểm với người mang bầu

Bệnh Rubella rất nguy hiểm với người mang bầu

Bệnh Rubella hay bệnh Rubeon (còn gọi là bệnh sởi Đức hoặc sởi 3 ngày) là một bệnh truyền nhiễm lành tính do virut Rubella gây nên, có thể xảy ra thành dịch. Tuy tỷ lệ tử vong và biến chứng rất thấp nhưng bệnh Rubella lại đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ có thai, nhất là trong 12 tuần đầu thai kỳ vì có thể gây sảy thai, dị tật thai nhi và nguy cơ đẻ ra những trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh với các biến chứng nặng nề như bại não, tổn thương tim, mù mắt...



Tổn thương Rubella ở trẻ sơ sinh do mẹ bị bệnh Rubella khi mang thai.

Cách thức lây truyền bệnh

          Bệnh hiện diện khắp nơi trên thế giới, hay xảy ra vào mùa đông và mùa xuân. Ổ chứa virut gây bệnh Rubella duy nhất là người và người đang mắc bệnh là nguồn truyền nhiễm duy nhất. Khi người bệnh ho, hắt hơi và khạc nhổ có thể làm bắn các giọt chứa virut ra ngoài môi trường, nếu những người xung quanh hít phải virut có thể bị lây bệnh. Trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh sẽ đào thải nhiều virut trong dịch tiết hầu họng, trong nước tiểu và đó là nguồn truyền nhiễm cho người tiếp xúc. Tất cả mọi người chưa có miễn dịch với virut Rubella đều có thể bị mắc bệnh. Tùy thuộc nồng độ kháng thể mẹ truyền qua rau thai mà trẻ sơ sinh có kháng thể của mẹ được bảo vệ khoảng 6 - 9 tháng. Kháng thể IgM và IgG xuất hiện 2 - 4 ngày sau khi xuất hiện ban, đạt nồng độ cực đại sau 2 tuần. IgM giảm dần, trở về âm tính sau 1 - 2 tháng nhưng cũng có thể kéo dài ở khoảng 3 - 5% số bệnh nhân, trong khi IgG thì tồn tại suốt đời.
Lây truyền từ mẹ sang con

          Thời gian 12 tuần đầu thai kỳ là thời gian nguy hiểm nhất khi nhiễm Rubella ở người mẹ, virut Rubella từ máu của mẹ chuyển qua rau thai vào thai nhi trong giai đoạn khởi phát và toàn phát của bệnh. Virut này có khả năng phá hủy hay làm chậm sự phát triển của phôi thai và đây là nguyên nhân gây ra những dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Tùy vào thời điểm nhiễm bệnh, tỷ lệ con bị hội chứng Rubella bẩm sinh rất thay đổi: 80% khi thai dưới 12 tuần, 54% khi thai được 13 - 14 tuần, 35% ở tuổi thai 13 - 16 tuần, 10% khi thai 16 tuần và sau 20 tuần thì tỷ lệ này không đáng kể.

          Trong trường hợp mẹ nhiễm Rubella trước tuần thứ 18, sự lây truyền từ mẹ sang thai nhi có thể được khẳng định hoặc loại trừ bằng cách định lượng IgM máu cuống rốn sau tuần lễ thứ 22. Nếu IgM dương tính sẽ khẳng định trẻ nhiễm Rubella với độ chính xác 94%, nếu IgM âm tính sẽ loại trừ trẻ nhiễm Rubella với độ chính xác 82%.

Các giai đoạn của bệnh

          Thời kỳ ủ bệnh: 16 - 18 ngày, có thể dao động từ 14 - 23 ngày, thường là 10 ngày kể từ khi tiếp xúc đến lúc sốt. Thời gian này người bệnh đã bị nhiễm virut nhưng chưa có biểu hiện bệnh.

          Thời kỳ khởi phát: Trước khi phát ban 1 - 7 ngày; mệt mỏi, đau đầu, sốt, viêm kết mạc nhẹ và sưng hạch; triệu chứng về hô hấp rất nhẹ hoặc không có; ở trẻ em, phát ban có thể là biểu hiện đầu tiên của bệnh.

          Thời kỳ toàn phát:

              - Nổi ban với 3 đặc điểm: ban bắt đầu mọc ở trán, mặt và lan xuống lưng và các chi; ban dạng dát sẩn nhỏ, màu sáng hơn so với ban sởi nhưng có thể kết hợp thành quầng đỏ, rộng; ban tồn tại từ 1 - 5 ngày, nhưng hay gặp nhất là 3 ngày (cho nên còn gọi Rubella là sởi 3 ngày).
             - Sưng và đau các khớp cổ tay, khớp gối, ngón tay và rõ nhất trong giai đoạn phát ban.

             - Đôi khi có biểu hiện đau tinh hoàn ở người trẻ tuổi.

          Thời kỳ lui bệnh: Các triệu chứng bệnh kéo dài 3 - 4 ngày rồi tự hết. Riêng triệu chứng đau các khớp có thể kéo dài từ 1 - 14 ngày sau khi các biểu hiện khác của Rubella mất đi. Một năm sau có thể tái phát lại; thời kì có thể lây bệnh cho người khác là khoảng 1 tuần trước và ít nhất 4 ngày sau khi phát ban, nếu trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh có thể đào thải vi rút qua phân cho đến 30 tháng tuổi.

Điều trị bệnh Rubella

          Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu chủ yếu là nghỉ ngơi, uống nhiều nước và đảm bảo dinh dưỡng, hạ sốt, giảm đau điều trị các triệu chứng khác (nếu cần thiết).

Điều trị hội chứng Rubella bẩm sinh

          Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, dùng thuốc hạ sốt khi trẻ sốt, nâng cao sức đề kháng: ăn uống hợp lý, dùng thêm nước trái cây, giữ gìn vệ sinh cho trẻ.

Phòng bệnh đặc hiệu

          - Đối với trẻ em: tiêm phòng vaccin một mũi sau 15 tháng tuổi, tiêm mũi 2 cách mũi một khoảng 6 - 10 tháng hoặc tiêm vào lúc trẻ được 4 - 6 tuổi.

          - Đối với người lớn: có thể làm xét nghiệm huyết thanh, nếu đã có miễn dịch thì không cần tiêm vaccin. Nếu chưa có miễn dịch thì nên tiêm vaccin, nhất là phụ nữ trong lứa tuổi mang thai.

                + Khi chưa có thai: sau những mũi tiêm đầu lúc còn trẻ, trước khi có ý định mang thai, tốt nhất nên tiêm nhắc lại một mũi. Thời điểm tiêm phòng ít nhất là 1 tháng, tốt nhất trước khi dự kiến có thai khoảng 3 - 4 tháng, đây là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa hội chứng Rubella bẩm sinh.

                + Khi đã mang thai: chống chỉ định tiêm vaccin ngừa Rubella, vì đây là loại vaccin sống giảm độc lực có khả năng truyền bệnh cho thai nhi.

                + Vệ sinh phòng ở của người bệnh: lau sàn, bàn ghế, giường, tủ... bằng nước javel hoặc cloramin B sau đó lau lại bằng nước sạch. Các đồ vật nhỏ có thể phơi nắng.

                + Trong trường hợp mang thai mà chưa tiêm phòng Rubella, nên cách ly với người mắc Rubella, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ. Đảm bảo các thành viên trong gia đình đã có miễn dịch với Rubella. Nên tránh tiếp xúc với đồng nghiệp có dấu hiệu nghi nhiễm Rubella. Nếu phải đi công tác hoặc du lịch, nên hoãn chuyến đi tới những địa điểm đang có dịch Rubella. Nếu chẳng may tiếp xúc với người mắc Rubella, nên đi khám ngay lập tức tại chuyên khoa truyền nhiễm và chuyên khoa phụ sản. Ngoài ra nên tăng cường giữ sức khỏe chung bằng cách ăn uống đủ dinh dưỡng, mặc ấm và sống trong môi trường an toàn, lành mạnh.

Hội chứng Rubella bẩm sinh

          Những yếu tố nguy cơ mắc Rubella bẩm sinh bao gồm: mẹ đang mang thai nhưng chưa chủng ngừa Rubella, mẹ đang mang thai tiếp xúc với người bị Rubella. Hậu quả của nhiễm Rubella phụ thuộc vào tình trạng nặng lúc hiện tại như dị tật ở tim, tổn thương hệ thần kinh.

          Triệu chứng lâm sàng: nhẹ cân, chậm phát triển trong tử cung, đục thủy tinh thể, điếc, tật đầu nhỏ, chậm phát triển trí tuệ, ban trên da khi đẻ.

          Biến chứng:

                 - Mắt: đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, viêm võng mạc.

                 - Tim: còn ống động mạch, thông liên thất, hẹp động mạch phổi.

                 - Thần kinh: chậm phát triển tinh thần, tật đầu nhỏ, viêm não-màng não.

                 - Biến chứng khác: gan to, điếc, bệnh mềm xương.

                                                                                               ThS. Vũ Văn Du
                                                                                                 BV Phụ sản TW
Monday, December 8, 2014
Bà bầu không nên ăn gì?

Bà bầu không nên ăn gì?

Bà bầu không nên ăn gì để luôn khỏe mạnh trong qua trình mang thai và an toàn cho bé? Trang Family Wikinut đã chia sẻ một số hướng dẫn cho bà bầu về các thực phẩm cần tránh khi mang thai và những lý do mà họ cần tránh.

Bà bầu không nên ăn trứng chưa nấu chín hoặc để lòng đào

Theo dân gian, trứng để lòng đào chứa nhiều vitamin hơn trứng đã luộc kĩ, bởi các chất dinh dưỡng ở lòng đào được giữ nguyên vẹn. Nhiều bà bầu muốn bổ sung dinh dưỡng trong thời kì mang thai đã ăn nhiều trứng lòng đào mà không nghĩ đến hệ quả của nó.
Trứng chưa được luộc kỹ có thể mang vi khuẩn salmonella. Áp lực trong quá trình mang thai có thể khiến bạn giảm khả năng miễn dịch gây nguy hại cho thai nhi.

Bà bầu không nên ăn một số loại pho mát

Pho mát với thành phần dinh dưỡng cao là cách bổ sung dưỡng chất hữu hiệu của một số bà bầu. Tuy nhiên, bà bầu cần tránh một số loại pho mát như: Pho mát xanh, pho mát chín và một số loại pho mát cứng. Bởi trong một số loại pho mát có chứa vi khuẩn Listeria. Những vi khuẩn này có thể gây ra một căn bệnh hiếm gặp gọi là bệnh listeriosis và có thể gây hại cho em bé của bạn.
Thậm chí nếu người mẹ chỉ trải qua một dạng nhẹ của bệnh sẽ có nguy cơ sẩy thai, thai chết lưu hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của con khi ra đời.
Bà bầu không nên ăn gan và vitamin A

Bổ sung quá nhiều vitamin A có thể khiến bé tổn thương não và khuyết tật cột sống. Vì vậy, mẹ bầu nên tránh những thực phẩm từ gan chứa nhiều vitamin A như pa tê, gan xào hoặc chế biến thành nhiều món khác nhau.

Bà bầu không nên ăn thịt băm

Khi mang thai, mẹ bầu nên tránh ăn thịt băm. Không chỉ là các loại thịt được băm nhỏ khi chế biến hằng ngày, mà còn bao gồm xúc xích, thịt trong bún chả. Thịt bò, thịt cừu có thể sử dụng được nếu được bảo quản tốt, hút chân không.

Bà bầu không nên ăn một số loài hải sản
Một số loài cá chứa hàm lượng thủy ngân cao gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh của bé. Mẹ bầu nên tránh hoàn toàn các sản phẩm từ cá mập, cá kiếm. Cá hồi, cá ngừ tươi, cá thu có thể sử dụng 2 lần 1 tuần. Ngoài ra, một số loài ốc, sò, ngao… cần được nấu chín kĩ.
Friday, December 5, 2014
Đau lưng khi mang thai - mang bầu

Đau lưng khi mang thai - mang bầu

Hỏi
Thưa bác sĩ!

Em đang mang thai, khi ngồi thì đau lưng và di chuyển nhiều cũng đau lưng. Vậy có cách nào làm giảm đau hay không?
Mong bác sĩ giúp dùm em .Cảm ơn bác sĩ.
Hoài Thương


Trả lời
Chào chị!
Đau lưng khi mang thai rất thường gặp. Do nhiều nguyên nhân: thay đổi tư thế khi có thai làm bụng lớn lên, do các cơ cột sống vùng thắt lưng giãn ra quá mức, do tử cung có thai chèn vào cột sống, hoặc do giãn khớp cột sống.
Để giảm đau lưng bạn nên hạn chế ngồi hoặc đứng, đi nhiều, khi nằm không nên nằm giường cứng mà nên có nệm nhưng nệm đừng quá dày và có quá nhiều lò xo đàn hồi. Bạn có thể uống thêm một vài loại thuốc giảm đau nếu quá đau không thể chịu đựng được. Bạn nên đến khám thai và tư vấn ở các bác sĩ sản khoa.
Ts. Bs. Huỳnh Thị Thu ThuỷPGĐ. Bệnh viện Từ Dũ
Thursday, December 4, 2014
Phương pháp trị ho không cần thuốc cho bà bầu

Phương pháp trị ho không cần thuốc cho bà bầu

Những cách trị ho không cần kháng sinh dưới đây vô cùng an toàn với bà bầu và trẻ nhỏ.

Lê và đường
Chọn trái lê to, bỏ vỏ, cắt nắp, khoét bỏ lõi. Bỏ vào bên trong lê 2-3 cục đường phèn nhỏ và 5-6 hạt xuyên bối (mua ở quầy thuốc Đông y). Cho lê vào hấp cách thủy chừng 30 phút. Mỗi ngày ăn 2 lần, có tác dụng chữa ho, viêm phổi, tiêu đờm.
Mật ong hấp quất
Quất còn xanh (4-5 quả), rửa sạch vỏ, để ráo nước, bổ đôi quả, bỏ hạt, thái lát mỏng, cho vào bát. Đổ mật ong ngập phần quất, trộn đều cho quất thấm đều mật ong. Sau đó đem hấp hoặc cho vào nồi đun cách thủy 10 – 15 phút, tới khi quất nhuyễn, quyện đều với mật ong thành một thứ dịch sánh như siro.
Để nguội, ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 1 – 2 thìa cà phê. Khi uống, có thể thêm một vài hạt muối. Lưu ý không nuốt ngay, ngậm 5 giây trong miệng, để trôi từ từ qua cổ họng, giúp giảm viêm họng, giảm ngứa rát, khản tiếng…

Mật ong hấp lá hẹ
Lấy 3 – 5 nhánh lá hẹ, rửa sạch, để ráo nước, thái nhỏ, cho vào bát. Đổ mật ong ngập lá, trộn đều, đem hấp hoặc đun cách thủy cho tới nhuyễn. Cách sử dụng tương tự mật ong hấp quất.
Nước củ cải luộc
Củ cải trắng, cắt chừng 4-5 lát cho vào một nồi nhỏ, cho 1 bát nước, đun sôi, sau đó để lửa liu riu thêm 5-10 phút. Uống nước này khi còn nóng điều trị ho, khô mũi, đau hong, ho khan, có đờm.

Trị ho bằng ổi
Nếu bị ho do dị ứng gây viêm tấy họng thì lấy 1 quả ổi đem nướng lên. Ăn ổi nướng ngày một lần, ăn 3 - 4 ngày rất đơn giản và sử dụng lâu dài cho người hay bị viêm họng dị ứng.

Đường nâu với gừng và tỏi
Bà bầu bị cảm lạnh, uống nước gừng nấu đường nâu ấm có tác dụng điều trị rất hiệu quả. Nếu chị em có kèm theo triệu chứng ho, hãy thêm gừng và 2-3 tép tỏi vào nấu thêm 10 phút nữa rồi uống.

Nước giá đỗ luộc
Khi bị ho, mẹ bầu chuẩn bị một ít giá đỗ (khoảng 100 g) rồi đem luộc lấy nước uống. Cách này không những giúp bạn giảm được đau họng, giảm ho mà còn có tác dụng làm mát, thanh lọc cơ thể.
Trị ho bằng nghệ
Lấy một nửa cốc nước nóng cho một ít muối vào sau đó cho nửa thìa bột nghệ. Khuấy đều và uống ngày một lần, uống khoảng 3 ngày. Cách này rất hiệu quả để bảo vệ họng khỏi bị viêm.

Nếu bị đau họng do ho thì bạn có thể pha 1 thìa bột nghệ vào một cốc sữa và đun lên. Nhấp ít một sữa nóng vào sáng và tối sẽ hạn chế được ho và đau họng.
Nước tỏi hấp
Lấy 2-3 tép tỏi, đập giập, cho vào bát, thêm một nửa bát nước, 1 viên đường phèn, hấp cách thủy 15 phút. Uống nước tỏi hấp này khi còn ấm, ngày 2-3 lần, vừa tốt cho dạ dày, phổi, vừa trị được ho, cảm lạnh.

Cam nướng

Một quả cam ngọt, tất nhiên nên chọn loại bảo đảm, nướng trực tiếp trên lửa nhỏ và liên tục lật vỏ để khỏi bị cháy. Nướng chừng 10 phút là được. Quả cam mang ra còn nóng hổi rất dễ lột vỏ, lúc đó thì độ nóng trong ruột cam cũng vừa đủ. Bóc vỏ và ăn 2-3 múi cam sẽ làm long đờm rất nhanh và chữa ho hay hơn cả dùng thuốc.

Nho và mật ong

Hòa một thìa canh mật ong vào một ly nước ép nho, uống 3-4 lần mỗi ngày sẽ giúp làm nhẹ bớt những cơn ho khan.

Khi nào bà bầu phải đi khám?

Những phương cách trên chỉ nên áp dụng với những mẹ bầu bị ho nhẹ hoặc mới chớm ho. Với những trường hợp sau, bạn cần đi khám bác sĩ:

- Nếu cơn ho dai dẳng, ho ra nhiều đờm, ho kèm triệu chứng bệnh thì bà bầu nên đi khám. Nếu chỉ là những cơn ho thông thường thì việc nghỉ ngơi sẽ giúp ích.

- Nếu bị sốt, ho ra chất nhầy màu xanh lá cây, khó thở, cảm thấy không khỏe thì có thể bạn bị nhiễm trùng ngực. Bác sĩ sẽ kiểm tra cho bạn và chỉ định dùng kháng sinh. Nhiễm trùng ngực không được điều trị có thể ảnh hưởng tới thai nhi.

Ngăn ngừa ho khi mang thai
Nên chủ động phòng ngừa cảm cúm, ho bằng những cách sau:

- Vệ sinh tốt, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch (có thể dùng dung dịch rửa tay kháng khuẩn, an toàn trong thời kỳ mang thai).
- Ho vào khăn giấy để không làm lây lan vi trùng ra xung quanh.
- Uống nhiều nước cam tươi.
- Duy trì ăn uống khỏe mạnh.
- Ngủ đủ giấc.
Tuesday, December 2, 2014
không ăn được khi mang thai

không ăn được khi mang thai

Chào Bác sĩ! 
Khi có thai trong khoảng 7 tuần đầu, em chỉ mệt thôi, không nôn ói hay sợ mùi gì cả. Nhưng không hiểu sao mỗi lần ăn cơm, hay bất cứ thứ gì vào khoảng độ nửa chén cơm là nghe người mệt lắm, nuốt không nổi. Vậy làm sao để khắc phục việc này ạ?



Bs. Huỳnh Kim Phượng
Chào em
Khi mang thai thường có hiện tượng ăn không tiêu, gây mệt. Em nên chia bữa ăn thành nhiều cữ nhỏ (mỗi lần ăn một ít), tránh ăn đồ khó tiêu như đồ có dầu mỡ nhiều, các loại trái cây khó tiêu như mít, ổi... Sau khi ăn nên uống một ít trà gừng để dễ tiêu hóa.
Chúc em khỏe
Monday, November 17, 2014
Những điều nên biết trước khi mang thai cho cả vợ chồng

Những điều nên biết trước khi mang thai cho cả vợ chồng

Trước khi có ý định mang thai, cả vợ lẫn chồng cần có sự chuẩn bị về sức khỏe, tài chính, tâm lý để đảm bảo tốt nhất cho sự chào đời của đứa trẻ.
Bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Cúc, Bệnh viện Quốc tế Thành Đô, cho biết trước khi chuẩn bị mang thai, vợ chồng cần kiểm tra tình hình sức khỏe cá nhân về các bệnh mãn tính, bệnh di truyền, bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc đang sử dụng, tiền sử gia đình có bệnh lý di truyền hoặc rối loạn nhiễm sắc thể (hội chứng down...), bệnh máu khó đông, thiếu máu hồng cầu liềm, xơ nang, bệnh tim, khuyết tật ống thần kinh...

- Ă
n uống đủ dưỡng chất và an toàn giúp cơ thể và tinh trùng được khỏe mạnh. Ăn nhiều thực phẩm giàu axit folic, kẽm, vitamin C, ngũ cốc, rau lá xanh đậm, thịt hải sản, trứng, bưởi, cam, chanh, nho… Để có một thai nhi tốt, người chồng cần chú ý:
Tránh mặc đồ bó sát, ngồi quá lâu, ngâm mình trong bồn tắm hơi. 
Hạn chế thuốc lá, rượu bia, chất kích thích.
- Nếu môi trường làm việc có tiếp xúc với chất độc hại như hóa chất, thuốc trừ sâu, chất phóng xạ... thì nên thay đổi công việc hoặc có biện pháp giảm thiểu tối đa rủi ro từ môi trường. 
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh mệt mỏi, căng thẳng.
Người vợ cần chú ý:
- Kiểm tra khả năng miễn dịch rubella, thủy đậu, bệnh phụ khoa, chủng ngừa cúm, rubella...
- Chuẩn bị một cơ thể khỏe mạnh, kiểm soát cân nặng vì cân nặng ở mức trung bình sẽ giúp dễ thụ thai hơn, không để béo phì quá mức. 
- Nên đi kiểm tra răng, nếu chưa làm trong 6 tháng qua. 
Nên dành khoảng 30 phút tập thể dục hàng ngày.
- Cần bỏ rượu, cà phê, thuốc lá. Cà phê có thể làm giảm khả năng sinh sản, tăng nguy cơ kích thích thần kinh, dễ dẫn đến sảy thai, chỉ nên dùng khoảng 200 mg mỗi ngày.
- Người mẹ cũng cần giảm thiểu rủi ro từ môi trường làm việc và sinh hoạt. Tránh tiếp xúc với chất độc hại như hóa chất, chất phóng xạ, các chất trong môi trường sống như chất tẩy rửa, dung môi, chì trong nước uống...
Ngưng biện pháp ngừa thai
Ngưng thuốc tránh thai, tháo vòng, rút que cấy… Nên dùng bao cao su đến khi kinh nguyệt trở về bình thường, đều đặn để dễ theo dõi chu kỳ, canh ngày rụng trứng nhằm tăng khả năng thụ thai.
Bổ sung sắt, axit folic
Uống 400 mcg axit folic mỗi ngày trong 1-3 tháng trước khi có thai.
Tăng cường thực phẩm giàu sắt từ rau (rau ngót, rau muống), thịt nạc (thịt bò, thịt trâu), cá biển... Sắt từ thịt hấp thu tốt hơn từ rau 2-3 lần.
Chế độ dinh dưỡng
Nâng cao tiêu chuẩn dinh dưỡng, chọn thực phẩm nhiều chất dinh dưỡng, giàu protein, thêm rau quả.
Tránh bệnh nhiễm trùng và nguy cơ cho thai
Phòng tránh các bệnh nhiễm trùng, nhiễm siêu vi.
Sản phẩm chưa được tiệt trùng như phô mai, sữa, thịt, cá sống..., trứng tái, thịt nấu chưa chín, thịt chế biến sẵn... có thể dẫn đến nhiễm trùng bào thai, sảy thai, thai lưu.
Các loại cá chứa hàm lượng Hg cao như cá mập, cá kiếm, cá thu, cá kình... có thể gây tổn thương não thai, thai chậm phát triển.
Thực phẩm làm tăng co bóp tử cung có thể gây sẩy thai như rau sam, táo mèo, long nhãn, ba ba…
Bảo quản thức ăn tốt, tránh bị nhiễm độc, rửa tay trước khi ăn.
Theo bác sĩ Cúc, các cặp vợ chồng cần có sự chuẩn bị về tài chính, tâm lý.Việc có con đồng nghĩa với việc sẽ chịu trách nhiệm với con suốt đời. Đôi khi phải nghỉ việc lâu dài vì thai bất ổn, chăm sóc con. Người chồng cần hiểu biết, thông cảm, chăm sóc, động viên, giúp vợ công việc gia đình. Nên tham gia lớp học tiền sản, chăm sóc trẻ sơ sinh...
Chăm sóc mẹ và thai nhi trong thai kỳ 
Cần thực hiện khám thai để biết tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi, phát hiện dấu hiệu bất thường để được theo dõi và điều trị sớm, được tư vấn về cách chăm sóc bản thân, theo dõi sức khỏe thai tại nhà, cách nhận biết các triệu chứng bất thường, nguy hiểm trong thai kỳ, dấu hiệu chuyển dạ…
Thai kỳ được tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, kéo dài 40 tuần. Khám lần đầu sau trễ kinh 2-3 tuần. Khám lần 2 lúc thai 11-13 tuần 6 ngày. Trong 3 tháng giữa, nên thực hiện mỗi tháng khám một lần. Ở 3 tháng cuối, 2-3 tuần khám một lần. Với tháng cuối, nên một tuần khám một lần.
Sắp xếp lịch làm việc, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, khoa học. Nên làm việc vừa sức, xen kẽ nghỉ ngơi, ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, thể dục nhẹ nhàng, tránh làm việc ban đêm, tránh ngâm mình dưới nước, tránh tiếp xúc với chất độc hại như khói thuốc lá, khói bếp, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật…, tránh đi xa, xóc xe, va chạm mạnh. Nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái, chất liệu dễ thấm nước, không nên đi giày cao gót.
Chú ý các dấu hiệu bất thường trong thai kỳ, cần nói với bác sĩ ngay khi có các biểu hiện:
- Đau bụng dưới, ra huyết âm đạo.
- Phù mặt, chân, tay hoặc nhìn mờ hoặc đau đầu nhiều.
 - Sốt.
- Có cơn ngất hoặc co giật.
- Nôn ói quá nhiều.
- Đau rát khi đi tiểu và đi tiểu nhiều.
- Không thấy cử động thai sau tháng thứ 4, hoặc cử động thai yếu đi.
- Da xanh, mệt mỏi, đánh trống ngực, khó thở.
- Ra nước âm đạo khi chưa chuyển dạ.
- Đến ngày dự sinh mà chưa chuyển dạ.
Saturday, November 15, 2014
Ảnh hưởng thai như thế nào khi Mẹ có máu Rhesus âm?

Ảnh hưởng thai như thế nào khi Mẹ có máu Rhesus âm?

 TS.BS. Lê Thị Thu Hà
K. Khám bệnh - BV Từ Dũ
Khám thai lần đầu tiên cần xét nghiệm máu thường qui cho thai phụ. Trong đó, có cả nhóm máu và yếu tố Rhesus. Nhóm máu A, B, AB hoặc O. Yếu tố Rhesus âm hoặc dương. 
Phần lớn dân số là Rh (+) nhưng thay đổi theo chủng tộc, 85% là người Caucasians, 94% là người Africans và khoảng 99% dân Châu Á là Rh (+).
Người có yếu tố Rhesus (+) có 1 protein được biết như antigen D nằm trên bề mặt hồng cầu, là RhD (+).  
Người không có antigen D là RhD (-). 

Vấn đề đáng ghi nhận khi một người mẹ Rh (-), mang thai Rh (-) (di truyền từ bố). Nếu máu thai nhi lưu hành trong máu mẹ, hệ miễn dịch của mẹ tạo ra kháng thể chống lại Antigen D của máu thai. Thai kỳ lần đầu tiên không bị nguy hiểm, nhưng với thai kỳ sau nếu thai nhi Rh (+), kháng thể máu mẹ qua nhau và tấn công hồng cầu thai nhi gây thiếu máu tán huyết, vàng da, nặng có thể gây suy tim, suy gan. Tình trạng này gọi là bệnh tán huyết ở trẻ sơ sinh (haemolytic disease of the newborn (HDN)).
Nếu cả bố và mẹ mang Rh (-) thì con sẽ mang Rh (-) và không nguy hiểm cho thai nhi.
Nếu mẹ mang Rh (+) thì sẽ không tạo kháng thể và cũng không ảnh hưởng trên thai.
Máu thai nhi vào tuần hoàn mẹ như thế nào?
Máu thai nhi có thể vào tuần hoàn mẹ trong những trường hợp như:
  • Chấm dứt thai kỳ: phá thai nội khoa hay ngoại khoa.
  • Thai ngoài tử cung.
  • Thực hiện những thủ thuật xâm lấn như sinh thiết gai nhau, chọc ối, chọc máu cuống rốn.
  • Ngoại xoay thai.
  • Dọa sẩy thai.
  • Xuất huyết âm đạo hoặc sẩy thai sau 12 tuần.
Máu thai nhi chắc chắn vào tuần hoàn mẹ trong những trường hợp:
  • Lúc sinh, đặc biệt sau sanh giúp, sau mổ lấy thai hoặc bóc nhau bằng tay.
Có thể dự phòng kháng thể Rhesus?
Một khi đã sản xuất kháng thể, kháng thể sẽ tồn tại trong máu mẹ vĩnh viễn.
Vì vậy điều quan trọng là dự phòng trong lần mang thai đầu tiên.
Anti-D – immunoglobulin là chất giúp mẹ dự phòng tạo kháng thể Rh. 
Anti-D đã được dùng từ 1969 và dùng sau khi bất cứ nguy cơ khi nào máu thai vào tuần hoàn mẹ. Nhờ vậy ngày nay tỉ lệ tán huyết thai nhi do bất tương hợp yếu tố Rh hiếm gặp.
Nếu trong cơ thể người mẹ đã tạo kháng thể Rhesus thì việc cho anti-D không còn giúp ích nữa. Vì AntiD không loại bỏ được kháng thể đã có
Tiêm vào cơ vùng đùi. Anti-D hoạt động bằng cách phá hủy nhanh chóng tế bào hồng cầu thai nhi trong tuần hoàn mẹ trước thời gian mẹ tạo kháng thể. Như vậy mẹ sẽ không tạo kháng thể chống lại hồng cầu thai nhi trong thai kỳ kế tiếp.
.
ANTI-D được sản xuất như thế nào và có nguy hiểm cho mẹ và thai ?
Anti-D được lấy từ huyết tương người cho. 
Qui trình lấy huyết tương: qua 2 lần phỏng vấn về cách sống và tiền sử bệnh.
Người cho được sàng lọc về HIV, VGSV B, VGSV C
Việc sản xuất Anti-D tại Anh được kiểm soát chặt chẽ và chắc chắn rằng khả năng lây nhiễm virus từ người cho qua người nhận rất thấp: khoảng 1/10.000 tỉ liều.
Đôi khi Anti-D gây ra phản ứng dị ứng cho mẹ nhưng hiếm gặp. Sau tiêm thai phụ cần lưu lại BV trong 20 phút, nếu có phản ứng khó chịu nào phải báo ngay cho nhân viên y tế.
Anti-D không ảnh hưởng trên thai. Mẹ tiêm Anti-D vẫn cho bé bú được bình thường
Làm gì đối với những thai phụ đã có kháng thể Rh?  
Thai phụ sẽ được xét nghiệm tìm kháng thể lần đầu tiên khám thai và làm lại lúc thai 28 tuần. Nếu kháng thể có trong máu thai phụ, khi đó thai phụ cần được theo dõi sát để tìm những dấu hiệu thiếu máu thai nhi. Có thể truyền máu cho bé trước sinh, kết quả thường là tốt.
Tại sao tiêm ngừa Anti-D khi thai phụ chưa xuất huyết trong thai kỳ?
Khoảng 1 – 1.5% thai phụ có Rh (-) sản xuất anti-D do có hiện tượng chảy máu tiềm ẩn trong nhau. Điều này thường xảy ra trong 3 tháng cuối thai kỳ. Vì chảy máu tiềm ẩn nên không nhìn thấy được bằng mắt thường. The National Institute for Clinical Excellence (NICE) khuyến cáo tiêm ngừa Anti-D ngay khi thai phụ chưa có dấu hiệu xuất huyết.
Thursday, November 13, 2014
Các dấu hiệu nhận biết sinh con trai khi mang bầu

Các dấu hiệu nhận biết sinh con trai khi mang bầu

Giới tính của thai nhi luôn được bố mẹ mong đợi ngay từ khi biết tin vui, ngoài siêu âm (khoảng tuần thứ 20). Tuy nhiên dựa vào các quan niệm dân gian, bạn sẻ biết được các dấu hiện mang thai con trai với các biểu hiện như ốm nghén, hình dáng bụng bầu… Tất nhiên, phương pháp này chỉ mang tính chất tham khảo

Bụng bầu cao hay thấp?
Người ta thường cho rằng bà bầu chửa bụng dưới thường mang thai một bé trai. Tuy nhiên điều này chưa được khoa học chứng nhận và chưa một bằng chứng nào giải thích được tại sao mang thai con trai bụng lại thấp. Hình dáng bụng bầu này cũng rất dễ rơi vào trường hợp bạn mang bầu song thai


Thèm ăn
Sự thay đổi trong khẩu vị ăn có liên quan đến giới tính thai nhi. Nếu thèm những món rán giòn chứa muối, bánh mì kẹp thịt, có thể bạn mang thai bé trai. Nếu bạn thèm đồ ngọt như kẹo, chocolate, nhiều khả năng bạn mang thai bé gái.

Tình trạng nghén
Nhiều người tin rằng, khoảng thời gian nghén là chỉ dẫn rõ ràng về giới tính bé. Nếu bạn thường nghén buổi sáng; những triệu chứng nghén xuất hiện trong thời gian muộn hơn, bạn có thể sinh bé trai. Nếu bạn xuất hiện những cơn nghén vào buổi chiều tối (trong khoảng thời gian đầu thai kỳ), có thể bạn mang thai bé gái.

Nhẫn cưới
Tháo nhẫn cưới ra nếu bạn có thể, dùng dây buộc vào, treo lên bụng. Nếu chiếc nhẫn cưới chuyển động theo hình tròn nhanh và mạnh thì bạn đang mang bầu bé gái. Còn nó chuyển động như quả lắc thì bạn đang mang bầu bé trai. Tuy nhiên, khi các cơ siêu nhỏ động đậy và bản thân bạn không thể khiến cho chiếc nhẫn chuyển động theo một hướng đặc biệt được thì cũng không thể dựa vào điều đó để xác định giới tính của bé.

Mở khóa bí mật
Đặt một chiếc chìa khóa lên phía trước người bạn mang bầu và bảo cô ấy nhặt chiếc chìa khóa lên. Nếu cô ấy cầm chìa khóa lên và úp tay, cô ấy sẽ thích ăn đồ ngọt và đồ cay, có nghĩa là cô ấy sẽ sinh con gái. Nếu cô ấy cầm chìa khóa lên và ngửa tay, cô ấy sẽ sinh con trai.

Nôn mửa
Bạn đang ốm nghén dữ dội trong suốt 3 tháng đầu? Những dấu hiệu mang thai con gái. Nếu bạn ít ốm nghén bạn sẽ sinh con trai.
Nhịp tim thai
Nếu nhịp tim thai dưới 140 lần mỗi phút, có thể bạn mang thai bé trai. Ngược lại, nhịp tim thai trên mức này, em bé trong bụng bạn dễ là gái.

Diện mạo bên ngoài
Nếu tóc bạn bóng hơn, da thường chuyển đỏ, có thể bạn sinh bé trai. Nếu tóc bạn xỉn màu, làn da nổi thêm mụn, nhiều khả năng bạn sinh bé gái.

Chẵn và lẻ
Truyền thuyết cho rằng Mayans quyết định giới tính của thai bằng cách xem độ tuổi của người mẹ khi thụ thai và năm thụ thai. Nếu cả hai đều là chăm hoặc lẻ, bạn sẽ sinh con gái. Nếu một chẵn một lẻ, bạn sẽ sinh con trai.



Những quan niệm trên đây chỉ là những kinh nghiệm dân gian. Các mẹ có thể tham khảo như một tài liệu giải trí.
Copyright © 2012 Mang Thai - Mang Bầu - Sức Khỏe Sinh Sản All Right Reserved

ĐT: 0935.761.797 (Mr.Phúc) hoặc ĐT: 0949 2546 22 (Ms. Kiều); Email: technologyjobjob@gmail.com